Cổng thông tin điện tử Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Sóc Trăng
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Liên kết website
Skip portlet Portlet Menu
 
 
 
Hit counter
Số lượt truy cập
0 4 6 7 6 1 8 7
 
 
 
 
 
 
Thông tin cần biết
THÔNG BÁO KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG 04 HUYỆN THỊ NUÔI TÔM TRỌNG ĐIỂM Tuần 51 (Ngày 17-18/12/2018)
(21/12/2018)

I. Kết quả quan trắc:

TT

NGÀY THU MẪU

GIỜ

ĐỊA ĐIỂM THU MẪU

KẾT QUẢ ĐO NHANH CÁC CHỈ
TIÊU TẠI HIỆN TRƯỜNG

So sánh độ mặn

năm 2017

Nhiệt độ
(°C)

Độ mặn
(‰)

pH

Độ Kiềm
(mg/l)

Độ trong
 (cm)

DO
(mg/l)

Giá trị giới hạn cho phép  (theo QCVN 02-19: 2014/BNNPTNT)

18-33

5-35

7,0-9,0

60-180

20-50

≥ 3,5

±‰

1

17-18/12

12h45

Cầu Trà Niên, ấp Trà Niên, P. Khánh Hòa

29.8

0

7.3

72

45

3.1

0

2

12h00

Đầu Vàm Trà Niên (điểm giao nhau  của xã Hòa Đông và Vĩnh Hải)

29.7

0

7.1

78

40

2.9

0

3

12h30

Kênh Vĩnh Châu - Cổ Cò

30.1

0

6.9

69

45

3.1

0

4

10h00

Vàm Trà Nho
(xã Vĩnh Hiệp - xã Vĩnh Phước)

30.0

0

7.3

113

15

4.1

0

5

10h40

Cống Trà Nõ, xã Vĩnh Tân

30.0

0

7.2

121

15

4.0

0

 

13h00

Kênh Năm Căn - Lai Hòa, xã Lai Hòa

31.0

0

8.0

126

10

4.1

-0.5

7

13h30

Cống Nophol, ấp Nophol, xã Vĩnh Tân

31.0

1

8.0

131

15

3.9

0

8

11h57

Bến phà Chàng Ré
(xã Thạnh Phú - xã Gia Hòa 1)

29.1

0

7.4

72

15

3.1

0

9

12h20

Cầu Treo- Kênh giữa Hòa Bình- Kênh 3 Mạnh Hòa Phuông -Kênh Ngã 3 Tam Hòa (Hòa Tú 2- Hòa Tú I và Gia Hòa 1)

28.7

0

7.2

79

10

3.1

0

10

12h25

Cầu Hòa Lý - Kênh Thạnh Mỹ,  ấp Hòa Lý, xã Ngọc Tố

30.5

0

7.2

95

15

3.1

0

11

11h15

Bến phà Dù Tho
(Xã Tham Đôn - xã Ngọc Đông)

29.5

0

7.5

90

15

3.1

0

12

09h40

Cống Sáu Quế 1, xã Lịch Hội Thượng

28.2

2

7.5

111

15

4.2

+2

13

09h10

Cống Tầm Vu, ấp Nhà Thờ, xã Trung Bình

27.9

3

7.6

56

20

4.6

+3

14

10h10

Cống Xà Mách, ấp Giồng Chát, xã Liêu Tú

28.9

1

7.5

76

10

3.8

+1

15

10h20

Vàm Ông Tám, xã An Thạnh 3

30.4

0

7.0

40

15

3.8

0

16

11h00

Bến đò Nông trường 30/4,
xã An Thạnh Nam

30.2

1

7.2

42

18

4.1

+1

* Lưu ý: các ô tô đậm là các chỉ số nằm ngoài ngưỡng cho phép.

II. Nhận xét:

          - Nhiệt độ nước: Dao động từ 28.0-31.0oC, nằm trong ngưỡng cho phép.

- Độ mặn: Độ mặn đã lên đáng kể tại Cống Sáu Quế 1 và Cống Tầm Vu (2-3). Các điểm còn lại hầu hết nước vẫn còn ngọt.

Rounded Rectangle: ‰- Độ pH: Hầu hết các điểm đều có độ PH nằm trong ngưỡng (7.0-8.0)

- Độ Kiềm: Hầu hết các điểm đều có độ kiềm nằm trong ngưỡng cho phép dao động từ 69-131 mg/l. Riêng tại cống Tầm Vu và khu vực Cù Lao Dung có độ kiềm thấp 40-57 mg/l.

- Độ trong: Hầu hết các điểm đều có độ trong thấp dưới ngưỡng (15-18cm). Riêng tại các điểm Cầu Trà Niên, Đầu Vàm Trà Niên, kênh Vĩnh Châu, có độ trong khá cao nhưng vẫn trong nằm trong ngưỡng cho phép, dao động 40-45 cm.

- Oxy hòa tan:  Khu vực Vĩnh Châu (Cầu Trà Niên, Đầu Vàm Trà Niên, Kênh Vĩnh Châu) và Mỹ Xuyên có hàm lượng oxy hòa tan hơi thấp dưới ngưỡng cho phép 2.9-3.1 mg/l. Các điểm còn lại có hàm lượng oxy nằm trong ngưỡng 3.8-4.6 mg/l.

III. NHẬN ĐỊNH TÌNH HÌNH KTTV THÁNG 12/2018

1. Tình hình chung.

- Trong tháng 12, không khí lạnh sẽ hoạt động với cường độ mạnh hơn, có khoảng 4 – 5 đợt không khí lạnh tăng cường xuống nước ta. Trong khi đó, dải hội tụ nhiệt đới ở phía nam hoạt động với cường độ trung bình trong nữa tuần đầu của tháng, sau đó suy yếu và lùi về phía nam. Ngoài ra những nhiễu động trong đới gió đông trên cao cũng có khả năng gây mưa trái mùa cho kku vực khi không khí lạnh suy yếu di chuyển ra phía đông. Thời tiết các nơi trong tỉnh Sóc Trăng: phổ biến thời tiết tốt, hầu hết không mưa hoặc có mưa nhỏ vài nơi, ngày nắng.

          - Trong tháng có khoảng 5 – 7 ngày có mưa. Tổng lượng mưa ở mức xấp xỉ so với TBNN cùng thời kỳ, lượng bốc hơi và số giờ nắng ở mức cao hơn so với TBNN cùng thời kỳ.

          - Tổng lượng mưa tháng: 10.0 – 30.0mm, ở mức xấp xỉ hoặc cao hơn 1 ít so với TBNN cùng thời kỳ.

          - Lượng bốc hơi: 70 – 75 mm, tổng số giờ nắng: 200 – 220 giờ, Độ ẩm TB: 85 - 87%.

          - Nhiệt độ trung bình: 25.5 – 26.5oC, cao nhất 32.5 – 33.5oC, thấp nhất 20.0 – 21.0oC;

- Gió bắc đến đông bắc cấp 2, cấp 3. Vùng ven biển cấp 4, có lúc cấp 5.

2. Dự báo mực nước.

 

Tháng

Trạm Thủy văn Trần Đề

Trạm Thủy văn Đại Ngãi

Mực nước

cao nhất (m)

Mực nước

thấp nhất (m)

Mực nước

cao nhất (m)

Mực nước

thấp nhất (m)

Ngày xuất hiện

Trị số

Ngày xuất hiện

Trị số

Ngày xuất hiện

Trị số

Ngày xuất hiện

Trị số

12

Đợt 1

08, 09, 10

2.10

 ÷

2.20

08, 09, 10

-1.35

 ÷

-1.45

08, 09, 10

1.95

 ÷

2.05

08, 09, 10

-1.15

 ÷

-1.25

Đợt 2

22, 23, 24

24, 25, 26

22, 23, 24

24, 25, 26

          3. Dự báo độ mặn ()

Tháng

Ngày xuất hiện

Độ mặn cao nhất ()

Sông Hậu

Sông Mỹ Thanh

Trần Đề

Long Phú

Đại Ngãi

An Lạc Tây

Tham Đôn

Thạnh Phú

Sóc Trăng

12

Đợt 1

08, 09, 10

3.0

 ÷

5.0

1.0

 ÷

3.0

0.0

 ÷

1.0

0.0

 ÷

0.5

0.0

 ÷

1.0

0.0

 ÷

0.5

0.0

 ÷

0.5

Đợt 2

22, 23, 24

01/2019

Đợt 1

06, 07, 08

5.0

 ÷

7.0

3.0

 ÷

5.0

1.0

 ÷

3.0

0.0

 ÷

1.0

1.0

 ÷

2.0

0.5

 ÷

1.5

0.5

 ÷

1.5

Đợt 2

22, 23, 24

IV. Đề xuất, kiến nghị

- Hiện tại độ mặn lên sớm hơn cùng kỳ năm 2017. Ở một số điểm độ mặn đã lên tới 3, tuy nhiên độ mặn vẫn còn thấp, bà con nên lấy nguồn nước có độ mặn từ 5‰ trở lên để nuôi tôm. Hiện tại các yếu tố môi trường ngoài tự nhiên như độ mặn, độ kiềm, độ trong, oxy… và thời tiết hiện nay vẫn chưa thích hp để nuôi tôm nước lợ, đồng thời đã hết lịch thả giống của ngành kết thúc ngày 30/09/2018 theo Thông báo số 02/TB-SNN ngày 09/01/2018 của Sở Nông nghiệp và PTNT. Đề nghị bà con không nên thả giống tiếp tục mà nên chờ độ mặn lên cao và thời tiết thích hợp cũng như lịch thời vụ năm 2019 của ngành thì mới thả vụ mới. Riêng những ao nuôi có điều kiện cơ sở hạ tầng đảm bảo (ao lót bạt, lưới che, có ao dự trữ nước, có độ mặn cao, 2 giai đoạn…) có thể ứng phó với thời tiết cực đoan thì có thể thả giống tiếp tục nhưng với mật độ thả vừa phải. Những ao nuôi dịch bệnh hoặc không có điều kiện thả lại tôm thì bà con nên thả các đối tượng khác như cá rô phi, trắm cỏ, tôm càng xanh …để xử lý và ổn định về môi trường, có thời gian cách ly mầm bệnh chuẩn bị tốt hơn cho chính vụ tôm nước lợ năm 2019.

- Tình hình thiệt hại trên tôm: Lũy kế 13.806,9 ha chiếm 24,4% diện tích thả (cùng kỳ 2017 thiệt hại 16,5%). Tỷ lệ thiệt hại do môi trường là 55.9%, thiệt hại do hoại tử gan tụy cấp là 23.2%, thiệt hại do đốm trắng là 21%, phân trắng là 0.1%.

- Đối với diện tích thiệt hại hoặc sau khi thu hoạch, bà con nuôi tôm tuyệt đối không xả thải nước thải, bùn thải khi chưa được xử lý ra môi trường tự nhiên bên ngoài, mà phải có khu chứa bùn thải và xử lý nước thải sau đó mới thải ra môi trường tự nhiên.

* Lưu ý:

Bà con cần chủ động đo đạc các yếu tố môi trường trong ao nuôi, đồng thời theo dõi sát kết quả quan trắc môi trường nước cũng như thông tin cảnh báo dịch bệnh, thông tin về bản tin thời tiết, giải pháp khuyến cáo của ngành chức năng để có cách xử lý ao tôm kịp thời, chủ động ứng phó với thời tiết cực đoan.

Hiện nay thị trường tôm trên thế giới không những cạnh tranh về sản lượng mà còn cạnh tranh về chất lượng an toàn thực phẩm, cạnh tranh về giá thành làm ra sản phẩm (chi phí sản xuất) , do đó nuôi tôm bà con hạn chế tối đa việc lạm dụng thuốc, hóa chất vào ao tôm và quản lý cho ăn vừa đủ, tiết kiệm thức ăn, tiết kiệm điện, chủ động kết nối liên kết tất cả các vật tư đầu vào (giống, thức ăn, thuốc men, bạt phủ, lưới che, cánh quạt,…) cũng như liên kết đầu ra nhằm giảm tối đa giá thành sản xuất và nâng cao giá trị sản phẩm./.

Phan Bạch Vân - Chi cục Thủy sản tỉnh Sóc Trăng

[Quay về] 
Các tin đã đưa:
 
 
 
 
 
Hình ảnh hoạt động
Skip portlet Portlet Menu
 
Video
Skip portlet Portlet Menu
 
 
Bản quyền thuộc : Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Sóc Trăng
Địa chỉ: Số 8 đường Hùng Vương, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
Điện thoại: (0299) 3821 913 - Fax: (0299) 3826 086, Email: sonongnghiepvaptntst@vnn.vn
Website: www.sonnptnt.soctrang.gov.vn