Cổng thông tin điện tử Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Sóc Trăng
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Liên kết website
Skip portlet Portlet Menu
 
 
 
Hit counter
Số lượt truy cập
0 4 6 7 8 9 5 8
 
 
 
 
 
 
Thông tin cần biết
THÔNG BÁO KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG 04 HUYỆN THỊ NUÔI TÔM TRỌNG ĐIỂM Tuần 49 (Ngày 04/12/2018)
(05/12/2018)

I. Kết quả quan trắc:

TT

NGÀY THU MẪU

GIỜ

ĐỊA ĐIỂM THU MẪU

KẾT QUẢ ĐO NHANH CÁC CHỈ
TIÊU TẠI HIỆN TRƯỜNG

So sánh độ mặn

năm 2017

Nhiệt độ
(°C)

Độ mặn
(‰)

pH

Độ Kiềm
(mg/l)

Độ trong
 (cm)

DO
(mg/l)

Giá trị giới hạn cho phép  (theo QCVN 02-19: 2014/BNNPTNT)

18-33

5-35

7,0-9,0

60-180

20-50

≥ 3,5

±‰

1

04/12

14h45

Cầu Trà Niên, ấp Trà Niên, P. Khánh Hòa

30.2

0

7.3

68

45

2.9

0

2

14h00

Đầu Vàm Trà Niên (điểm giao nhau  của xã Hòa Đông và Vĩnh Hải)

30.3

0

6.9

70

25

3.2

0

3

14h30

Kênh Vĩnh Châu - Cổ Cò

30.3

0

7.1

79

30

3.0

0

4

13h30

Vàm Trà Nho
(xã Vĩnh Hiệp - xã Vĩnh Phước)

30.0

0

7.5

116

10

4.1

-1

5

14h00

Cống Trà Nõ, xã Vĩnh Tân

30.0

0

7.4

126

15

4.2

-1

 

08h10

Kênh Năm Căn - Lai Hòa, xã Lai Hòa

30.0

0

7.5

107

10

3.1

-0,5

7

09h30

Cống Nophol, ấp Nophol, xã Vĩnh Tân

31.0

0

8.0

134

10

4.1

0

8

11h38

Bến phà Chàng Ré
(xã Thạnh Phú - xã Gia Hòa 1)

30.2

0

6.8

93

10

2.8

0

9

11h15

Cầu Treo- Kênh giữa Hòa Bình- Kênh 3 Mạnh Hòa Phuông -Kênh Ngã 3 Tam Hòa (Hòa Tú 2- Hòa Tú I và Gia Hòa 1)

29.4

0

6.8

110

10

2.6

0

10

12h55

Cầu Hòa Lý - Kênh Thạnh Mỹ,  ấp Hòa Lý, xã Ngọc Tố

31

0

7.3

77

15

2.9

0

11

11h45

Bến phà Dù Tho
(Xã Tham Đôn - xã Ngọc Đông)

30.5

0

7.3

81

20

2.9

0

12

11h20

Cống Sáu Quế 1, xã Lịch Hội Thượng

30.0

0

6.9

83

30

3.1

0

13

10h40

Cống Tầm Vu, ấp Nhà Thờ, xã Trung Bình

29.5

0

7.1

79

5

3.3

0

14

12h05

Cống Xà Mách, ấp Giồng Chát, xã Liêu Tú

30.5

0

7.2

97

10

4.2

0

15

10h10

Vàm Ông Tám, xã An Thạnh 3

29.1

0

7.0

42

18

3.8

0

16

11h20

Bến đò Nông trường 30/4,
xã An Thạnh Nam

29.5

0

7.1

37

20

4.2

0

* Lưu ý: các ô tô đậm là các chỉ số nằm ngoài ngưỡng cho phép.

II. Nhận xét:

          - Nhiệt độ nước: Dao động từ 29.1-31.0oC, nằm trong ngưỡng cho phép.

- Độ mặn: Tất cả các điểm đã ngọt lại 0‰.

Rounded Rectangle: ‰- Độ pH: Đầu Vàm Trà Niên, Chàng Ré, Cầu Treo và cống Sáu Quế 1 có độ pH hơi thấp hơn ngưỡng cho phép (6.8-6.9). Các điểm còn lại độ pH nằm trong ngưỡng cho phép (7.0-8.0)

- Độ Kiềm: Hầu hết các điểm đều có độ kiềm nằm trong ngưỡng cho phép dao động từ 68-134 mg/l. Riêng tại khu vực Cù Lao Dung có độ kiềm thấp 37-42 mg/l.

- Độ trong: Hầu hết các điểm đều có độ trong thấp dưới ngưỡng (5-18cm). Riêng tại các điểm Cầu Trà Niên, Đầu Vàm Trà Niên, kênh Vĩnh Châu, Dù Tho, Sáu Quế 1, NT 30-4 có độ trong nằm trong ngưỡng cho phép, dao động 20-45 cm.

- Oxy hòa tan: Đa số các điểm có hàm lượng oxy hòa tan hơi thấp dưới ngưỡng cho phép 2.6-3.3 mg/l. Các điểm còn lại có hàm lượng oxy nằm trong ngưỡng 3.8-4.2 mg/l.

III. NHẬN ĐỊNH TÌNH HÌNH KTTV THÁNG 12/2018

1. Tình hình chung.

- Trong tháng 12, không khí lạnh sẽ hoạt động với cường độ mạnh hơn, có khoảng 4 – 5 đợt không khí lạnh tăng cường xuống nước ta. Trong khi đó, dải hội tụ nhiệt đới ở phía nam hoạt động với cường độ trung bình trong nữa tuần đầu của tháng, sau đó suy yếu và lùi về phía nam. Ngoài ra những nhiễu động trong đới gió đông trên cao cũng có khả năng gây mưa trái mùa cho kku vực khi không khí lạnh suy yếu di chuyển ra phía đông. Thời tiết các nơi trong tỉnh Sóc Trăng: phổ biến thời tiết tốt, hầu hết không mưa hoặc có mưa nhỏ vài nơi, ngày nắng

          - Trong tháng có khoảng 5 – 7 ngày có mưa. Tổng lượng mưa ở mức xấp xỉ so với TBNN cùng thời kỳ, lượng bốc hơi và số giờ nắng ở mức cao hơn so với TBNN cùng thời kỳ.

          - Tổng lượng mưa tháng: 10.0 – 30.0mm, ở mức xấp xỉ hoặc cao hơn một ít so với TBNN cùng thời kỳ.

          - Lượng bốc hơi: 70 – 75 mm, tổng số giờ nắng: 200 – 220 giờ, Độ ẩm TB: 85 - 87%.

          - Nhiệt độ trung bình: 25.5 – 26.5oC, cao nhất 32.5 – 33.5oC, thấp nhất 20.0 – 21.0oC;

- Gió bắc đến đông bắc cấp 2, cấp 3. Vùng ven biển cấp 4, có lúc cấp 5.

2. Dự báo mực nước.

Tháng

Trạm Thủy văn Trần Đề

Trạm Thủy văn Đại Ngãi

Mực nước

cao nhất (m)

Mực nước

thấp nhất (m)

Mực nước

cao nhất (m)

Mực nước

thấp nhất (m)

Ngày xuất hiện

Trị số

Ngày xuất hiện

Trị số

Ngày xuất hiện

Trị số

Ngày xuất hiện

Trị số

12

Đợt 1

08, 09, 10

2.10

 ÷

2.20

08, 09, 10

-1.35

 ÷

-1.45

08, 09, 10

1.95

 ÷

2.05

08, 09, 10

-1.15

 ÷

-1.25

Đợt 2

22, 23, 24

24, 25, 26

22, 23, 24

24, 25, 26

          3. Dự báo độ mặn ()

Tháng

Ngày xuất hiện

Độ mặn cao nhất ()

Sông Hậu

Sông Mỹ Thanh

Trần Đề

Long Phú

Đại Ngãi

An Lạc Tây

Tham Đôn

Thạnh Phú

Sóc Trăng

12

Đợt 1

08, 09, 10

3.0

 ÷

5.0

1.0

 ÷

3.0

0.0

 ÷

1.0

0.0

 ÷

0.5

0.0

 ÷

1.0

0.0

 ÷

0.5

0.0

 ÷

0.5

Đợt 2

22, 23, 24

01/2019

Đợt 1

06, 07, 08

5.0

 ÷

7.0

3.0

 ÷

5.0

1.0

 ÷

3.0

0.0

 ÷

1.0

1.0

 ÷

2.0

0.5

 ÷

1.5

0.5

 ÷

1.5

Đợt 2

22, 23, 24

IV. Đề xuất, kiến nghị

- Độ mặn năm 2018 cao hơn năm 2017 tuy nhiên lại kết thúc sớm hơn năm 2017. Hiện tại các yếu tố môi trường ngoài tự nhiên như độ mặn, độ kiềm, độ trong, oxy… và thời tiết đã không còn thích hợp để nuôi tôm nước lợ, đồng thời đã hết lịch thả giống của ngành kết thúc ngày 30/09/2018 theo Thông báo số 02/TB-SNN ngày 09/01/2018 của Sở Nông nghiệp và PTNT. Đề nghị bà con không nên thả giống tiếp tục. Chỉ những ao nuôi có điều kiện cơ sở hạ tầng đảm bảo (ao lót bạt, lưới che, có ao dự trữ nước, có độ mặn cao, 2 giai đoạn…) có thể ứng phó với thời tiết cực đoan thì có thể thả giống tiếp tục nhưng với mật độ thả thấp hơn chính vụ. Những ao không có điều kiện thả lại tôm thì bà con cần trồng lại lúa (Mỹ Xuyên) hoặc cần thả các đối tượng khác như cá rô phi, trắm cỏ, tôm càng xanh… để xử lý và ổn định về môi trường, có thời gian cách ly mầm bệnh chuẩn bị tốt hơn cho vụ tôm nước lợ năm 2019.

- Tình hình thiệt hại trên tôm: Lũy kế 13.788,9 ha chiếm 24,4% diện tích thả (cùng kỳ 2017 thiệt hại 16,1%). Tỷ lệ thiệt hại do môi trường là 55.9%, thiệt hại do hoại tử gan tụy cấp là 23.2%, thiệt hại do đốm trắng là 21%, phân trắng là 0.1%.

- Đối với diện tích thiệt hại hoặc sau khi thu hoạch, bà con nuôi tôm tuyệt đối không xả thải nước thải, bùn thải khi chưa được xử lý ra môi trường tự nhiên bên ngoài, mà phải có khu chứa bùn thải và xử lý nước thải sau đó mới thải ra môi trường tự nhiên.

* Lưu ý:

Bà con cần chủ động đo đạc các yếu tố môi trường trong ao nuôi, đồng thời theo dõi sát kết quả quan trắc môi trường nước cũng như thông tin cảnh báo dịch bệnh, thông tin về bản tin thời tiết, giải pháp khuyến cáo của ngành chức năng để có cách xử lý ao tôm kịp thời, chủ động ứng phó với thời tiết cực đoan.

Hiện nay thị trường tôm trên thế giới không những cạnh tranh về sản lượng mà còn cạnh tranh về chất lượng an toàn thực phẩm, cạnh tranh về giá thành làm ra sản phẩm (chi phí sản xuất) , do đó nuôi tôm bà con hạn chế tối đa việc lạm dụng thuốc, hóa chất vào ao tôm và quản lý cho ăn vừa đủ, tiết kiệm thức ăn, tiết kiệm điện, chủ động kết nối liên kết tất cả các vật tư đầu vào (giống, thức ăn, thuốc men, bạt phủ, lưới che, cánh quạt,…) cũng như liên kết đầu ra nhằm giảm tối đa giá thành sản xuất và nâng cao giá trị sản phẩm./.

Phan Bạch Vân - Chi cục Thủy sản tỉnh Sóc Trăng

[Quay về] 
Các tin đã đưa:
 
 
 
 
 
Hình ảnh hoạt động
Skip portlet Portlet Menu
 
Video
Skip portlet Portlet Menu
 
 
Bản quyền thuộc : Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Sóc Trăng
Địa chỉ: Số 8 đường Hùng Vương, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
Điện thoại: (0299) 3821 913 - Fax: (0299) 3826 086, Email: sonongnghiepvaptntst@vnn.vn
Website: www.sonnptnt.soctrang.gov.vn