Cổng thông tin điện tử Sở Khoa học công nghệ tỉnh Sóc Trăng
 
 
 
Liên kết website
Skip portlet Portlet Menu
 
 
Hit counter
Lượt truy cập
0 3 1 1 4 0 7 0
 
 
 
 
 
Tin tức sở hữu trí tuệ
Điều kiện bảo hộ kiểu dáng công nghiệp
(24/01/2018)

Theo Khoản 13, Điều 4, Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, Kiểu dáng công nghiệp được định nghĩa là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này.

1. Đối tượng của kiểu dáng công nghiệp

Qua định nghĩa trên thì đối tượng của kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm. Vì vậy, tập hợp các đặc điểm tạo dáng không gắn liền với sản phẩm sẽ không được bảo hộ với danh nghĩa là kiểu dáng công nghiệp.

Sản phẩm được hiệu là đồ vật, dụng cụ, thiết bị, phương tiện,... được sản xuất bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp, có kết cấu và chức năng rõ ràng, được lưu thông độc lập (ở đây nói đến khả năng lưu thông độc lập).

Sản phẩm được coi là có khả năng lưu thông độc lập nếu là sản phẩm liền khối, hoặc là bộ phận, chi tiết lắp ráp được với nhau để tạo thành một sản phẩm hoàn chỉnh và tháp rời ra được.

Ví dụ: Chai nước có những bộ phận có khả năng lưu thông độc lập (nắp chai, nhãn,... và chúng có khả năng cầm được trên tay) thì có thể đăng ký kiểu dáng công nghiệp riêng đối với từng bộ phẩn đó; đối với hoa văn trên chai không thể lưu thông độc lập, nếu muốn đăng ký hoa văn phải đăng ký luôn cả chai.

2. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp

Các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp:

- Hình dáng bên ngoài của sản phẩm do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có (ví dụ: ốc, vít,…);

- Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp;

Ngoại lệ của trường hợp này là công trình xây dựng dưới dạng các mô đun có thể được chế tạo hàng loạt và lưu thông độc lập có thể đăng ký kiểu dáng công nghiệp (ví dụ: nhà lắp sẵn);

- Hình dáng của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng sản phẩm;

- Kiểu dáng công nghiệp gây phương hại tới đạo đức, trật tự công cộng, quốc phòng, an ninh.

3. Điều kiện bảo hộ kiểu dáng công nghiệp

Kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ khi đáp ứng các điều kiện sau đây: (1) Có tính mới; (2) Có tính sáng tạo; (3) Có khả năng áp dụng công nghiệp.

* Điều kiện về tính mới của kiểu dáng công nghiệp

Kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính mới nếu kiểu dáng công nghiệp đó khác biệt đáng kể với những kiểu dáng công nghiệp đã bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được hưởng quyền ưu tiên.

Kiểu dáng công nghiệp được coi có tính mới nếu kiểu dáng công nghiệp chưa bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được hưởng quyền ưu tiên.

Vấn đề cần lưu ý ở đây là chính bản thân kiểu dáng công nghiệp đó không được công khai trước ngày nộp đơn. Tính mới ở đây mang tính chất tuyệt đối.

Ngoại lệ đối với tính mới: Kiểu dáng công nghiệp không bị coi là mất tính mới nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được nộp trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày công bố trong các trường hợp sau:

- Kiểu dáng công nghiệp bị người khác công bố nhưng không được phép của người có quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp;

- Kiểu dáng công nghiệp được người có quyền đăng ký công bố dưới dạng báo cáo khoa học;

- Kiểu dáng công nghiệp được người có quyền đăng ký trưng bày tại cuộc triển lãm quốc gia, triển lãm quốc tế chính thức hoặc được thừa nhận là chính thức.

* Điều kiện về tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp

Kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính sáng tạo nếu không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng, căn cứ vào các kiểu dáng công nghiệp đã được bộc lộ công khai trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp.

Để đánh giá tính sáng tạo của kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn, phải tiến hành so sánh tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản của kiểu dáng công nghiệp đó với tập hợp các đặc điểm tạo dáng cơ bản của từng kiểu dáng công nghiệp đối chứng trùng lặp hoặc tương tự tìm được trong quá trình tra cứu thông tin.

Trong các trường hợp sau đây, kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn được coi là không có tính sáng tạo:

- Kiểu dáng công nghiệp là sự kết hợp đơn thuần của các đặc điểm tạo dáng đã biết (các đặc điểm tạo dáng đã được bộc lộ công khai được sắp đặt hoặc lắp ghép với nhau một cách đơn thuần như thay thế, thay đổi vị trí, tăng giảm số lượng...);

- Kiểu dáng công nghiệp là sự thay thế một đặc điểm tạo dáng đã biết bằng một đặc điểm tạo dáng đã biết khác;

- Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng sao chép đơn thuần hình dáng của sản phẩm, công trình nổi tiếng;

- Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng sao chép/ mô phỏng hình dáng tự nhiên vốn có của cây cối, hoa quả, động vật,…

- Kiểu dáng công nghiệp là sự mô phỏng đơn thuần hình dạng của các hình học đơn giản;

- Kiểu dáng công nghiệp mô phỏng kiểu dáng công nghiệp thuộc lĩnh vực khác, nếu sự mô phỏng đó đã được biết đến rộng rãi (ví dụ: đồ chơi mô phỏng ô tô, xe máy...).

Nếu không thuộc các trường hợp nói trên, kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính sáng tạo.

* Điều kiện về khả năng áp dụng công nghiệp của kiểu dáng công nghiệp

Kiểu dáng công nghiệp được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu có thể dùng làm mẫu để chế tạo hàng loạt sản phẩm có hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp đó bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.

Đối tượng không có khả năng áp dụng công nghiệp:

- Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng của sản phẩm có trạng thái tồn tại không cố định (ví dụ: pháo hoa; thuốc (kem) đánh răng,…);

- Kiểu dáng công nghiệp được tạo ra chủ yếu dựa vào các vật liệu tự nhiên, không được xử lý hoặc gia công trước.

4. Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên

Mặc dù đáp ứng các điều kiện bảo hộ, kiểu dáng công nghiệp vẫn có thể không được bảo hộ nếu trùng lặp hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp nêu trong các đơn kiểu dáng công nghiệp đã nộp với ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn.

Kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn được coi là đáp ứng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên nếu không tìm thấy kiểu dáng công nghiệp trùng lặp hoặc không khác biệt đáng kể nêu trong những đơn đã đáp ứng các điều kiện để được cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp tìm được trong quá trình tra cứu thông tin.

Kiểu dáng công nghiệp của bộ phận sản phẩm nêu trong đơn cũng được coi là đáp ứng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên nếu không tìm thấy kiểu dáng công nghiệp trùng lặp hoặc không khác biệt đáng kể của bộ phận sản phẩm và/ hoặc sản phẩm nêu trong những đơn đã đáp ứng các điều kiện để được cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp tìm được trong quá trình tra cứu thông tin.

Trong trường hợp có nhiều đơn khác nhau đăng ký kiểu dáng công nghiệp trùng nhau hoặc không khác biệt đáng kể với nhau, cùng đáp ứng các điều kiện để được cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp và cùng có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất thì kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn vẫn được coi là đáp ứng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên quy định tại khoản 2 Điều 90 của Luật Sở hữu trí tuệ nếu tất cả những người nộp đơn đạt được thỏa thuận về việc đứng tên người nộp đơn trong một đơn duy nhất trong số các đơn đó để được cấp một Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp.

 

Nguyễn Phạm Thu Hiền

Tin đã đưa

Trang đầu Trang trước 123456789 Trang sau Trang cuối
 
 
 

 
 
 
Hình ảnh hoạt động
Skip portlet Portlet Menu
 
Chuyên mục KHCN
Skip portlet Portlet Menu